1. TỔNG HỢP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN KHOA TRUYỀN NHIỄM.

    Thảo luận trong 'Điều dưỡng chuyên nghành' bắt đầu bởi daiduongbuon, 12/10/11. | Lượt Xem: 19782 | Đã có: 1 bình luận


    TỔNG HỢP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NHÂN

    KHOA TRUYỀN NHIỄM.




    Bài 1: Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân tả​


    1. Nhận định:

    - Tình trạng mất nước:
    + Dấu véo da
    + Mức độ khát nước
    + Số lượng nước tiểu: ít hay vô niệu
    + Môi khô, lưỡi khô, mắt trũng

    - Tình trạng tuần hoàn:
    + Mạch, huyết áp: Mạch nhanh nhỏ, huyết áp bắt đầu tụt hay kẹt là dấu hiệu tiền shock, cần theo dõi mạch, huyết áp 30’/lần.

    - Tình trạng hô hấp: Quan sát da, móng chân, móng tay, đếm nhịp thở, kiểu thở. Nếu bệnh nhân suy hô hấp cần tìm mọi biện pháp thông khí, cho thở oxy. Nguyên nhân suy hô hấp do bệnh nhân mất nước nhiều làm giảm thể tích tuần hoàn dẫn đến khó thở.

    - Mức độ đi ngoài: Số lần đi ngoài, tính chất phân
    - Xem bệnh án để biết chẩn đoán độ mất nước, chỉ định thuốc, xét nghiệm và các yêu cầu theo dõi khác
    - Tình trạng chung:
    Tri giác (tỉnh, lừ đừ, lơ mơ, vật vã, có thể chuột rút)
    - Kẹp nhiệt độ
    - Đo nước tiểu 24h
    - Tình trạng nôn sau khi ỉa chảy


    2. Lập kế hoạch chăm sóc:

    - Theo dõi dấu hiệu mất nước.

    - Theo dõi tuần hoàn.

    - Bảo đảm thông khí.

    - Thực hiện y lệnh của BS: Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, phát hiện các dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời.

    - Chăm sóc các hệ thống cơ quan nuôi dưỡng.

    - Hướng dẫn nội quy, giáo dục sức khỏe.

    3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:

    - Theo dõi dấu hiệu mất nước.
    + Đánh giá mức độ mất nước
    + Theo dõi lượng nước vào ra trên 24h
    + Bù đủ nước, ngoài truyền dịch phải kết hợp uống ORS nếu bệnh nhân không nôn.

    - Theo dõi tuần hoàn:
    + Lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp ngay khi tiếp nhận bệnh nhân và báo cho BS
    + Nhanh chóng chuẩn bị truyền dịch qua đường tĩnh mạch, truyền kim to và cho truyền nhiều đường 1 lúc, cho chảy nhanh
    + Theo dõi đáp ứng, tránh phù phổi cấp, kiểm tra tốc độ truyền thường xuyên, tùy theo chỉ định của BS

    - Đảm bảo thông khí: Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà ta có thể:
    + Cho thở oxy
    + Theo dõi nhịp thở, dấu hiệu đầu chi lạnh, tím

    - Thực hiện y lệnh chính xác, kịp thời:
    + Thuốc, truyền dịch hoặc uống ORS
    + Các xét nghiệm: Lấy mẫu phân đúng quy cách theo chỉ định của BS

    - CS hệ thống cơ quan nuôi dưỡng:
    + Cho bệnh nhân tả nằm giường có lỗ để giúp cho BN đại tiện tại chỗ vào bô, cần có 2 bô sát khuẩn để theo dõi phân và chất nôn riêng. Nếu bô không có vạch đo thì phải nhúng thước có vạch vào bô để tính thể tích chất thải
    + Lau rửa, thay quần áo thường xuyên để bệnh nhân dễ chịu, chú ý lau rửa vùng mông sạch sẽ, khô
    + Nuôi dưỡng
    • Người lớn: Ngày đầu nhịn hoặc ăn cháo muối, ngày sau ăn cháo thịt lỏng, dễ tiêu
    • Trẻ nhỏ còn bú cho bú bình thường.

    4. Giáo dục sức khỏe:

    - Ngay khi bệnh nhân mới vào, phải hướng dẫn nội quy khoa phòng cho bệnh nhân và người nhà bằng thái độ dịu dàng, làm bệnh nhân yên tâm điều trị.

    - Hướng dẫn cách tẩy uế và xử lý phân đúng quy cách cho nhân viên và thân nhân, tránh lây lan.

    - Khi xuất viện, hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà cách phòng bệnh, vệ sinh thực phẩm, nước uống, rửa tay trước khi ăn, cách xử lý và tẩy uế phân tại nhà.

    5. Đánh giá

    Được đánh giá là tốt nếu:

    - Sau khi truyền đủ dịch nước và điện giải, bệnh nhân tỉnh lại ngay, da ấm, mạch, huyết áp ổn định, hết dấu hiệu mất nước. Bệnh nhân bớt đi ngoài → ngừng đi ngoài, đi tiểu nhiều, hết khát nước.

    - Sau các giờ đầu, bệnh nhân hết nôn, hết chuột rút.

    - Diễn biến tốt rất nhanh từ vài giờ đến vài ngày: Mạch chậm lại, đều, rõ, huyết áp về bình thường, nhiệt độ cũng trở về bình thường.

                  

  2. Click Like Dưới Đây Để Nhận Bài Mới Từ PhoDenDo.Vn Trên Facebook của bạn:

  3. daiduongbuon

    Tác giả: daiduongbuon

    Bài viết: 1,342
    Đã được thích:
    759
    #1
  4. daiduongbuon

    daiduongbuon


    Bài 2: Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân uốn ván





    1. Nhận định tình trạng bệnh nhân:

    * Tình trạng hô hấp:


    - Bệnh nhân đã mở khí quản hay chưa.

    - Bệnh nhân có biểu hiện suy hô hấp hay không
    + Môi, móng tay tím
    + Cánh mũi phập phồng
    + Thở nhanh, nông
    + Độ bão hòa oxy (SpO2 )< 90% (ở nơi có máy theo dõi)

    - Nếu chưa mở khí quản thì cần theo dõi và phát hiện thêm:
    + Dấu hiệu chẹn ngực: Khi hít vào lồng ngực di động kém hay không di động do co cứng các cơ liên sườn
    + Dấu hiệu co thắt thanh quản xảy ra trong cơn giật: Bệnh nhân tím tái, có thể ngạt thở hay ngừng thở
    + Tình trạng ứ đọng đờm dãi.

    - Nếu đã mở khí quản, bệnh nhân đang tự thở qua Canuyn hay đang có hô hấp hỗ trợ (thở oxy qua lỗ mở khí quản hay thở máy hỗ trợ).

    * Tình trạng co cứng cơ và cơn giật:

    - Thời gian mỗi cơn giật.

    - Khoảng cách giữa các cơn giật.

    - Hoàn cảnh xuất hiện cơn giật.

    * Tình trạng tuần hoàn:

    - Kiểm tra mạch và huyết áp.

    - Phát hiện tình trạng tụt huyết áp xảy ra trong quá trình điều trị hoặc ngừng tim đột ngột xảy ra trong cơn giật.

    * Tình trạng vết thương, ngõ vào:

    - Vết thương có bị nhiễm trùng hay không, có còn dị vật không.

    * Các biểu hiện khác:

    - Bệnh nhân tỉnh hay ngủ do tác dụng của thuốc an thần.

    - Sốt hay không sốt.

    - Tăng tiết đờm dãi, vã mồ hôi.

    - Các rối loạn cơ năng: nuốt khó, khả năng khạc đờm, bí đại tiểu tiện.

    - Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân.

    - Các biến chứng mới xuất hiện trong quá trình điều trị: Bội nhiễm phổi, nhiễm trùng tiết niệu, loét các chỗ tỳ đè, xuất huyết tiêu hóa.

    - Di chứng: teo cơ, cứng khớp (thường ở giai đoạn lui bệnh).


    2. Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân:

    * Đảm bảo thông khí
    * Chăm sóc vết thương nếu có
    * Chăm sóc các hệ thống cơ quan
    * Thực hiện y lệnh của BS
    * Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân
    * Giáo dục sức khỏe.


    3. Thực hiện kế hoạch chăm sóc:

    * Đảm bảo thông khí :

    - Khi chưa có mở khí quản:

    + Cần theo dõi sát tình trạng suy hô hấp và dấu hiệu chẹn ngực, khi có các biểu hiện này phải báo ngay cho BS điều trị để kịp thời mở khí quản
    + Hút đờm dãi ứ đọng ở hầu họng
    + Bóp bóng Ambu có oxy và ép tim cấp cứu trong trường hợp phát hiện thấy BN ngừng thở đột ngột
    + Chuẩn bị sẵn sàng thuốc và dụng cụ cần thiết trong trường hợp mở khí quản cấp

    - Khi đã mở khí quản:

    + Ngay sau mở:
    • Theo dõi tình trạng chảy máu chân Canuyn: Nếu chảy máu nhiều cần báo BS để kiểm tra lại vết mổ
    • Kiểm tra cố định Canuyn sau mổ: Cần kiểm tra cớp và bơm cớp cố định

    + Chăm sóc sau mở khí quản
    • Hút đờm: Khi hút phải đảm bảo vô khuẩn và không được hút quá 2 phút tránh biến chứng ngừng thở, ngừng tim do thiếu oxy. Sau khi hút nếu bệnh nhân xanh tím cần bóp bóng vài phút
    • Làm sạch và làm loãng đờm: Sau mỗi lần hút nhỏ vào khí quản 1ml dung dịch Natribicarbonat 14‰ hoặc α Chymotripsin (1mg pha trong 10ml nước cất)
    • Thay băng, rửa vết mở khí quản, vệ sinh canuyn hàng ngày

    + Hô hấp hỗ trợ: Khi thở yếu hoặc suy hô hấp hoặc độ bão hòa oxy thấp dưới 90%
    • Thở oxy qua lỗ mở khí quản: Cho oxy sủi bọt qua 1 lọ nước để theo dõi cung lượng và có tác dụng làm ẩm, hàng ngày phải thay nước
    • Thông khí nhân tạo: Bóp bóng ambu có oxy hoặc thở máy

    * Chăm sóc vết thương nếu có:
    - Cắt lọc, phá bỏ ngóc ngách, lấy hết dị vật
    - Rửa sạch vết thương bằng oxy già
    - Vệ sinh vết thương 1- 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm trùng hay hoại tử của vết thương

    * Chăm sóc các hệ thống cơ quan:

    - Khi sốt cao:
    + Chườm mát trán, nách, bẹn
    + Cởi bỏ bớt quần áo
    + Dùng thuốc hạ nhiệt khi sốt cao trên 38o5

    - Khi có xuất huyết tiêu hóa:
    + Tạm thời ngừng cho ăn qua sonde
    + Rửa dạ dày bằng nước lạnh cho đến khi dạ dày trong
    + Dùng các thuốc ức chế tiết của dạ dày theo chỉ định của BS
    + Cho ăn trở lại khi đã ngừng chảy máu: Nên ăn đồ lỏng và nguội lạnh, vệ sinh răng miệng và cơ thể hàng ngày.
    + Rửa mắt và nhỏ thuốc tra mắt thường xuyên.
    + Đặt sonde bàng quang dẫn lưu nước tiểu khi có bí đái, trường hợp có táo bón nên khắc phục chế độ ăn, bù đủ nước, thuốc nhuận tràng hoặc thụt cho bệnh nhân.

    - Chống loét:

    + Kê chỗ tỳ đè, trở mình để chống loét
    + Nằm đệm nước hoặc khí

    - Giai đoạn lui bệnh: Khi đã hết giật, nên tập luyện để tránh cứng khớp

    * Thực hiện y lệnh của BS:

    - Xem bệnh án để biết chẩn đoán bệnh, chỉ định dùng thuốc (đường dùng, liều lượng)
    - Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết để làm các thủ thuật
    - Làm các xét nghiệm theo y lệnh

    * Chế độ dinh dưỡng:

    - Bệnh nhân được đặt sonde dinh dưỡng và ăn hoàn toàn qua sonde
    - Nhu cầu năng lượng 2500- 3000cal/ngày
    - Thức ăn là chất lỏng: Súp nghiền, cháo lọc hoặc sữa
    - Số lần ăn trong ngày từ 6- 8 bữa
    - Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch: Là biện pháp phụ, bổ sung cho việc ăn qua đường tiêu hóa, để đảm bảo đưa lại 1 lượng calo đầy đủ cho bệnh nhân.

    * Giáo dục sức khỏe:
    - Bệnh uốn ván là bệnh không lây thành dịch
    - Bệnh có thể phòng được bằng cách tiêm phòng vacxin
    - Khi đã mắc bệnh uốn ván phải được điều trị tại các cơ sở y tế đặc biệt là nơi có điều kiện mở khí quản và hô hấp hỗ trợ
    - Khi bị vết thương nên xử lý sạch vết thương và tiêm phòng uốn ván.

    4. Một số lưu ý khi chăm sóc bệnh nhân uốn ván:

    - Nếu có điều kiện nên cho BN nằm buồng riêng có kíp BS, y tá phục vụ riêng.

    - Tránh mọi kích thích như ánh sáng, tiếng động.

    - Hạn chế việc thăm khám và tiếp xúc trực tiếp vào người bệnh.


    5. Đánh giá công việc chăm sóc:

    Chăm sóc tốt nếu:

    - Bệnh nhân được theo dõi và xử trí kịp thời để khống chế tốt cơn giật, đảm bảo tốt về hô hấp
    - Các vết thương được xử trí tốt và không bị nhiễm trùng
    - Không có các biến chứng trong quá trình điều trị
    - Bệnh nhân phục hồi dần và khỏi bệnh mà không để lại di chứng .
    #2
    1 person likes this.