1. Lý thuyết tổng hợp về ankan

    Thảo luận trong 'Hoá hữu cơ' bắt đầu bởi mrfool_ytb, 29/11/10. | Lượt Xem: 7021 | Đã có: 1 bình luận
    I. Định nghĩa

    Ankan là một loại hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ gồm liên kết đơn mạch hở.

    II. Công thức tổng quát, cấu tạo
    CnH2n + 2 (n ≥ 1)
    Cấu tạo: - Mạch C hở, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh.

    - Trong phân tử chỉ có liên kết đơn (liên kết d) tạo thành từ 4 obitan lai hoá sp3 của nguyên tử C, định hướng kiểu tứ diện đều. Do đó mạch C có dạng gấp khúc. Các nguyên tử có thể quay tương đối tự do xung quanh các liên kết đơn.

    - Hiện tượng đồng phân do các mạch C khác nhau (có nhánh khác nhau hoặc không có nhánh).

    3.Cách gọi tên

    [​IMG]

    _Nên thuộc tên của 10 ankan đầu, từ C1 đến C10 để đọc tên của các chất hữu cơ thường gặp (có mạch cacbon
    từ 1 nguyên tử C đến 10 nguyên tử C).

    Nguyên tắc chung để đọc tên ankan và dẫn xuất:- Chọn mạch chính là mạch cacbon liên tục dài nhất. Các nhóm khác gắn vào
    mạch chính coi là các nhóm thế gắn vào ankan có mạch cacbon dài nhất này.
    - Khi đọc thì đọc tên của các nhóm thế trước, có số chỉ vị trí của các nhóm thế đặt
    ở phía trước hoặc phía sau, được đánh số nhỏ, rồi mới đến tên của ankan mạch
    chính sau.
    - Nếu ankan chứa số nguyên tử cacbon trong phân tử ≥ 4 và không phân nhánh
    thì thêm tiếp đầu ngữî n- (normal- thông thường).
    - Nếu 2 nhóm thế giống nhau thì thêm tiếp đầu ngữ đi-
    Nếu 3................................................. .......................tri-
    Nếu 4................................................. .......................tetra-
    Nếu 5................................................. .......................penta-
    Nếu 6................................................. .......................hexa- ...
    Sau đây là tên của một số nhóm thế thuộc gốc hiđrocacbon và một số nhóm thế thường
    gặp:

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]

    Có thể đọc tên nhóm thế theo thứ tự từ nhóm nhỏ đến nhóm lớn (nhóm nhỏ đọc trước,
    nhóm lớn đọc sau, như nhóm metyl (CH3−, nhỏ), đọc trước, nhóm etyl (CH3-CH2−, lớn),
    đọc sau; hoặc theo thứ tự vần a, b, c (vần a đọc trước, vần b đọc sau, như nhóm etyl đọc
    trước, nhóm metyl đọc sau). Tuy đọc nhóm trước sau khác nhau nhưng sẽ viết ra cùng
    một CTCT nên chấp nhận được.

    Ghi chú
    G.1. Đồng phân
    _Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng CTPT nhưng do cấu tạo hóa học khác nhau, nên có tính chất khác nhau.

    [​IMG]


    Trên đây là số đồng phân theo lý thuyết vì hiện nay số hợp chất hữu cơ biết được ít hơn 10 triệu hợp chất

    G.2. Trong cùng một dãy đồng đẳng, nhiệt độ sôi các chất tăng dầntheo chiều tăng khối lượng phân tử các chất.
    Thí dụ: Nhiệt độ sôi các chất tăng dần như sau:

    [​IMG]

    G.3. Giữa các ankan đồng phân, đồng phân nào có mạch cacbon càng phân nhánh thì sẽ có nhiệt độ sôi càng thấp. Có thể áp dụng nguyên tắc này cho các chất hữu cơ đồng khác. Nguyên nhân là khi càng phân nhánh thì làm thu gọn phân tử lại, ít bị phân cực hơn, nên làm giảm lực hút giữa các phân tử (lực hút Van der Waals) nhờ thế, nó dễ sôi hơn.
                  

  2. Click Like Dưới Đây Để Nhận Bài Mới Từ PhoDenDo.Vn Trên Facebook của bạn:

  3. Bài Cùng Chuyên Mục:

  4. mrfool_ytb

    Tác giả: mrfool_ytb

    Bài viết: 1,153
    Đã được thích:
    17
    #1
  5. mrfool_ytb

    mrfool_ytb

    Tính chất hóa học _ điều chế

    [​IMG]

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]

    Ghi chú
    G.1. Dẫn xuất monohalogen của ankan là một loại hợp chất hữu cơ trong đó một nguyên tử H của ankan được thay thế bởi nguyên tử halogen X. Dẫn xuất monohalogen của ankan có công thức dạng tổng quát là CnH2n + 1X.

    G.2. Dẫn xuất đihalogen của ankan là một loại hợp chất hữu cơ trong đó hai nguyên tử H của ankan được thay thế bởi hai nguyên tử halogen X. Dẫn xuất đihalogen của ankan có công thức tổng quát là CnH2nX2.

    G.3. Cơ chế phản ứng là diễn tiến của phản ứng. Khảo sát cơ chế phản ứng là xem từ các tác chất đầu, phản ứng trải qua các giai đoạn trung gian nào để thu được các sản phẩm sau cùng.

    G.4. Phản ứng thế H của ankan bởi halogen X (của X2) là một phản ứng thế dây chuyền theo cơ chế gốc tự do. Phản ứng trải qua ba giai đoạn: Khơi mạch, Phát triển mạch và Ngắt mạch.

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]

    II.5.4. Từ ankan có thể điều chế các hợp chất có nhóm chức tương ứng, theo sơ đồ sau:

    [​IMG]

    [​IMG]

    VI. Điều chế (Chủ yếu là điều chế metan)

    1. Trong công nghiệp

    Trong công nghiệp, metan (CH4) được lấy từ:

    + Khí thiên nhiên: Khoảng 95% thể tích khí thiên nhiên là metan. Phần còn lại là các hiđrocacbon C2H6, C3H8, C4H10,...
    + Khí mỏ dầu (Khí đồng hành): Khí mỏ dầu nằm bên trên trong mỏ dầu. Khoảng
    40% thể tích khí mỏ dầu là metan. Phần còn lại là các hiđrocacbon có khối lượng phân tử lớn hơn như C2H6, C3H8, C4H10,…
    + Khí cracking dầu mỏ: Khí cracking dầu mỏ là sản phẩm phụ của quá trình cracking dầu mỏ, gồm các hiđrocacbon có khối lượng phân tử nhỏ, trong đó chủ yếu gồm metan (CH4), etilen (C2H4),…
    + Khí lò cốc (Khí thắp, Khí tạo ra do sự chưng cất than đá): 25% thể tích khí lò cốc là metan, 60% thể tích là hiđro (H2), phần còn lại gồm các khí như CO, CO2, NH3, N2,C2H4, hơi benzen (C6H6),…
    + Khí sinh vật (Biogas): Khí sinh vật chủ yếu là metan (CH4). Khí sinh vật được tạo ra do sự ủ phân súc vật (heo, trâu bò,…) trong các hầm đậy kín. Với sự hiện diện các vi khuẩn yếm khí (kỵ khí), chúng tạo men xúc tác cho quá trình biến các cặn bã chất hữu cơ tạo thành metan. Khí metan thu được có thể dùng để đun nấu, thắp sáng.

    Phần bã còn lại không còn hôi thúi, các mầm bịnh, trứng sán lãi cũng đã bị hư, không còn gây tác hại, là loại chất hữu cơ đã hoai, được dùng làm phân bón rất tốt. Như vậy, việc ủ phân súc vật, nhằm tạo biogas, vừa cung vấp năng lượng, vừa tạo thêm phân bón, đồng thời tránh được sự làm ô nhiễm môi trường, nên sự ủ phân súc vật tạo biogas có rất nhiều tiện lợi.

    + Thực hiện phản ứng cracking dầu mỏ: Thu được các ankan có khối lượng phân tử nhỏ hơn (và các anken).

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]

    Sưu tầm
    #2