1. Đọc xét nghiệm nước tiểu 10 thông số

    Thảo luận trong 'Các xét nghiệm cận lâm sàng' bắt đầu bởi Junying, 14/11/11. | Lượt Xem: 18546 | Đã có: 8 bình luận
    Đọc xét nghiệm nước tiểu 10 thông số


    The Abnormal Urinalysis (Bất thường trong nước tiểu)

    I. mẫu nước tiểu

    nên thực hiện trong các phòng khám hoặc bệnh viện. Nước tiểu để lâu hoặc lấy từ một túi nước tiểu không nên dùng cho các xét nghiệm nước tiểu.

    A. Nam giới
    Phương pháp lấy nước tiểu giữa dòng là đáng tin cậy nhất. Ở những bệnh nhân chưa cắt da qui đầu, bao quy đầu phải được rút lại và rửa lỗ bao quy đầu sạch với một dung dịch sát khuẩn như povidone iốt , benzalkonium chloride, hoặc hexachlorophene. Bỏ 30ml đầu tiên. Các ống mẫu vô trùng được đặt vào trong dòng nước tiểu,lấy khoảng 50-100 mL. nước tiểu được xét nghiệm càng sớm càng tốt sau khi thu được. Các phần không được sử dụng cho xét nghiệm nước tiểu có thể được sử dụng cho nuôi cấy, nếu chỉ định.

    B. người lớn.(nữ)
    ở bệnh nhân nữ đòi hỏi phải nỗ lực nhiều hơn và chú ý đến chi tiết hơn ở nam giới. Ở phụ nữ, lấy nước tiểu được thực hiện khi các bệnh nhân đang ngồi trên nhà vệ sinh. Sau khi môi lớn được tách bằng một tay, sát trùng để làm sạch khu vực xung quanh lỗ tiểu. Lau về phía đáy chậu .Sau khi bỏ 25 mL, lấy 50-100 mL vào một ống mẫu vô trùng. Nếu một mẫu đạt yêu cầu không thể có được,nên đặt ống thông bàng quang.

    C. Trẻ em.
    Ở trẻ em, nước tiểu thường thu được bằng cách sát trùng làm sạch lỗ và đặt một túi nhựa trong vô trùng dương vật hay âm hộ. Chọc kim trên khớp mu của bàng quang có thể được yêu cầu để có được mẫu nước tiểu đáng tin cậy, và điều này dễ dàng thực hiện ở trẻ nhỏ vì bàng quang nằm ở một vị trí trong bụng hơn ở người lớn.

    II. Đặc điểm của nước tiểu

    A. màu.
    bình thường màu vàng của nước tiểu là do urochrome, một sản phẩm của suy thoái hemoglobin. Các bất thường màu quan trọng nhất là màu đỏ hoặc nâu đỏ, cho thấy sự hiện diện của hồng cầu, huyết sắc tố myoglobin,, hoặc các chất màu có nguồn gốc từ thuốc hoặc các chất khác (Bảng 1.1).

    Bảng 1.1. Nguyên nhân phổ biến của các nước tiểu đổi màu


    [TABLE="class: stg_table tborder, width: 1"]
    [TR="class: alt2, bgcolor: #F2F7FA"]
    [TD]*Màu đỏ hoặc nâu đỏ[/TD]
    [TD]Hồng cầu niệu[/TD]
    [TD]Hemoglobin niệu[/TD]
    [TD]Myoglobin niệu[/TD]
    [TD]pocphirin niệu[/TD]
    [TD]Chất màu thực phẩm tự nhiên (củ cải đường, quả)[/TD]
    [TD]Màu thực phẩm (Rhodamine B)[/TD]
    [TD]Thuốc[/TD]
    [TD]Phenothiazin[/TD]
    [TD]Phenazopyridine[/TD]
    [TD]Thuốc nhuận tràng (phenolphthalein, senna)[/TD]
    [TD]Adriamycin[/TD]
    [TD]Rifampin[/TD]
    [TD]Phenytoin[/TD]
    [/TR]
    [TR="class: alt1"]
    [TD]*Hổ phách hoặc màu vàng sẫm[/TD]
    [TD]Bilirubin[/TD]
    [TD]Thực phẩm (cà rốt, riboflavin, vitamin A)[/TD]
    [TD]Thuốc[/TD]
    [TD]Sulfonamid[/TD]
    [TD]Chloroquine[/TD]
    [TD]Phenacetin[/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [/TR]
    [TR="class: alt2, bgcolor: #F2F7FA"]
    [TD]*Da cam[/TD]
    [TD]Phenazopyridine[/TD]
    [TD]Thuốc nhuận tràng có chứa phenolphthalein[/TD]
    [TD]Rifampin[/TD]
    [TD]Sulfasalazine[/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [/TR]
    [TR="class: alt1"]
    [TD]*Màu xanh hoặc màu xanh lá cây[/TD]
    [TD]Nhiễm Pseudomonas[/TD]
    [TD]Thuốc[/TD]
    [TD]Amitriptylin[/TD]
    [TD]Indomethacin[/TD]
    [TD]Promethazin[/TD]
    [TD]Triamteren[/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [TD][/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]




    B. đục hoặc không trong
    có thể là một hậu quả của tiểu photphat, đái mủ, chyluria ( nhũ chấp niệu ), hoặc nhiễm trùng. Điều quan trọng là không được nhầm lẫn đái đục với đái mủ.

    C. Tỷ trọng và osmolality (osmol/kg dung dich)
    Thay đổi tỷ trọng 1,000-1,040, trong khi osmolality thay đổi từ 50 đến 1.200 mOsm / L. X quang hoặc protein nặng có thể nâng cao tỷ trọng nhưng không phải là osmolality của nước tiểu. nước tiểu loãng có thể gặp trong đái tháo nhạt, đái tháo đường, suy thận mãn tính, và khát nhiều. nước tiểu đặc có thể xảy ra trong tình trạng mất nước và suy tim sung huyết.

    III. Hóa học của nước tiểu
    có thể được kiểm tra bằng phương tiện của dipsticks tinh khiết và bao gồm pH, nitrite nước tiểu, esterase bạch cầu, đường, protein, và máu.

    A. pH
    đo nồng độ axit và các phản ứng xảy ra trong nước tiểu sau khi được sản xuất bởi thận. Alkaline ( kiềm ) nước tiểu (pH> 6,5) được nhìn thấy trong toan ống thận cũng như trong mẫu nước tiểu thu được trong vòng 2 giờ một bữa ăn lớn hoặc đứng ở nhiệt độ phòng trong nhiều giờ. Bệnh nhân bị nhiễm trùng gây ra bởi sinh vật phân giải ure (Proteus sp, một số vi khuẩn Escherichia coli) có xu hướng có nước tiểu đặc biệt kiềm. Uống bicarbonate cũng như một số thuốc lợi tiểu (acetazolamide) có thể sản xuất một nước tiểu kiềm. Acid nước tiểu (pH <6,0) gặp trong toan hô hấp, nạn đói, mất kiềm do tiêu chảy, và uống các chất axit hóa như clorua amoni.

    B. Nhiễm khuẩn
    được phát hiện bằng cách đo nồng độ nitrit nước tiểu. Nhiều vi khuẩn đường ruột thường chứa nitrate reductase, một loại enzyme có thể chuyển đổi nước tiểu nitrat thành nitrit khi tiếp xúc với nước tiểu tối thiểu là 4 giờ. Các thử nghiệm có thể âm tính nếu bệnh nhân tiểu thường xuyên, nếu vi khuẩn không chứa nitrate reductase, hoặc nếu nước tiểu có chứa nitrate ở mức độ thấp Sự hiện diện của acid ascorbic trong nước tiểu cũng có thể tạo ra một phản ứng nitrit âm tính giả. Dương tính giả với nitrite tiết niệu có thể xảy ra trong tiểu máu.

    C. bạch cầu
    có thể được phát hiện bằng cách đếm bạch cầu đơn nhân. xét nghiệm dương tính nếu thấy sáu bạch cầu trên vi trường hoặc nhiều hơn. xét nghiệm âm tính giả có thể xảy ra trong sự hiện diện của protein niệu nặng, trọng lượng riêng cao, máu, tetracycline, cephalexin, gentamicin, phenazopyridine, acid ascorbic, hoặc nitrofurantoin trong nước tiểu. Tỷ trọng thấp, oxalic acid, hoặc các tác nhân oxy hóa có thể gây dương tính giả.

    D. Glucose
    được bài xuất trong nước tiểu khi mức glucose huyết thanh là 180 mg / dL hoặc cao hơn. Glucose Niệu có thể xảy ra trong thai kỳ, ngay cả với mức glucose huyết thanh bình thường. dương tính giả có thể xảy ra với aspirin và cephalosporin. Độ nhạy có thể giảm với nước tiểu của trọng lượng riêng cao (> 1030) và với nồng độ acid ascorbic cao.

    E. Protein
    ước tính bằng cách đo mức albumin niệu. dương tính ở nồng độ albumin là 30 mg / dL hoặc cao hơn. Mức độ đạm có thể được đánh giá quá cao nếu nước tiểu cô dặc.

    F. máu
    que thử phản ứng với hemoglobin cũng như myoglobin. Như vậ yphản ứng này không đặc hiệu cho hồng cầu. Nhìn chung, hơn 3-5 tế bào màu đỏ vi trường cao sẽ phản ứng dương tính. Một kết quả xét nghiệm dương tính giả có thể được gây ra bởi betadine. Ascorbic acid trong nước tiểu có thể gây nhiễu với các phản ứng dải thuốc thử và cho kết quả âm tính giả của hemoglobin. Vi kiểm tra nước tiểu có thể dễ dàng phân biệt hồng cầu niệu với các nguyên nhân khác của các phản ứng dương tính (Bảng 1.2).

    Bảng 1.2. Phân biệt các nguyên nhân của nước tiểu có màu đỏ


    IV. Vi kiểm tra
    được thực hiện sau khi ly tâm 10 ml nước tiểu ở 2000 rev / phút trong 5 phút, loại bỏ các
    P.4
    gạn, các trầm tích, và đặt một giọt trên một slide kính hiển vi (Hình 1.1).


    A. tế bào hồng cầu
    có thể dễ dàng nhìn thấy dưới ống kính của kính hiển vi. tiểu máu thường được xác định nhờ số lượng tế bào hồng cầu trên vi trường. Phát hiện 5 hoặc nhiều hơn các tế bào HC trên vi trường là bất thường. trụ HC (Hình 1.1) là khối hình trụ của các tế bào HC trong hình dạng của các ống thận hoặc ống dẫn thu thập và là dấu hiệu nguồn gốc thận. biến dạng tế bào hồng cầu cũng gợi ý của nguồn cầu thận của tiểu máu.

    B. tế bào bạch cầu
    trong nước tiểu là dấu hiệu của viêm nhiễm bất cứ nơi nào dọc theo đường sinh dục hoặc thậm chí tiếp giáp với các cơ quan sinh dục. Hơn 5 tế bào BC mỗi vi trường nên được xem là bất thường. trụ bc (Hình 1.1) cho thấy một nguồn thận. Bạch cầu thường hiện diện trong nước tiểu mà không có vi khuẩn. Sự hiện diện liên tục đái mủ cho thấy khả năng lao sinh dục

    C. Các tế bào
    có thể được nhìn thấy bao gồm các tế bào biểu mô vảy rơi từ âm đạo và các tế bào ống thận.
    P.5

    D. Tinh thể
    Tinh thể oxalat canxi như kim tự tháp nhỏ hoặc hình vuông và được nhìn thấy ở bệnh nhân sỏi oxalat canxi hoặc bệnh đường ruột mãn tính. Tinh thể acid uric xuất hiện trong nước tiểu có tính axit như hình chữ nhật hoặc hình rhomboid tấm phẳng. Cái gọi là tinh thể ba-phosphate hoặc struvite trông giống như mái vòm hình chữ nhật hoặc nắp quan tài. Những tinh thể này kết tủa trong nước tiểu khi pH lên trên 8. Như vậy mức độ pH cao thường chỉ xảy ra với nhiễm trùng gây ra bởi sinh vật phân giải ure. Cystine tinh thể xảy ra trong cystinuria khi pH nước tiểu giảm xuống dưới 7. Các tinh thể xuất hiện như các tấm nhỏ với năm hoặc sáu bên

    E. Vi khuẩn và các sinh vật khác
    bao gồm các vi khuẩn gram âm và gram dương, nấm men, trichomonads, và sp Schistosoma. Tinh trùng thường thấy trong nước tiểu của nam giới.

    F. Dị Vật
    bao gồm các hạt tinh bột từ găng tay, tóc, và sợi quần áo. Việc tìm thức ăn hoặc phân cho thấy sự hiện diện của rò bàng quang-ruột

    Nguồn :Handbook of Urology: Diagnosis & Therapy, 3rd Edition​
                  

  2. Click Like Dưới Đây Để Nhận Bài Mới Từ PhoDenDo.Vn Trên Facebook của bạn:

  3. Junying

    Tác giả: Junying

    Bài viết: 888
    Đã được thích:
    498
    #1
    1 person likes this.
  4. quanghaigv

    quanghaigv

    Cho mình hỏi, mình đọc kết quả xét nghiệm TPTNT thì bao gồm các thông số sau:
    1.Nitric
    2.SG
    3.pH
    4.Protein
    5.Glucose
    6.Ket
    7.Bilirubin
    8.Urobilinogen
    9.Blood
    10.Leucocyte
    11. Vc.
    10 cái đầu thì giống như tuananh nói, nhưng mình không biết cái thứ 11.Vc nghĩa là gì hết. Cho mình hỏi Vc là gì?
    #2
    1 person likes this.
  5. maxdbk

    maxdbk


    Vc = Vitamin C. Vitamin C chính là acid Ascorbic cho nên trong một số máy phân tích nước tiểu thì VC được viết tắt là ASC.
    #3
    2 thành viên thích bài này.
  6. quanghaigv

    quanghaigv

    à, ra thế. thanks bạn nhiều.
    #4
    1 person likes this.
  7. Junying

    Junying

    Theo như Du Long
    Vc = Vitamin C. Vitamin C chính là acid Ascorbic cho nên trong một số máy phân tích nước tiểu thì VC được viết tắt là ASC.

    Thì yếu tố 11 này thường dương tính trong bệnh nào,với chỉ số nó như thế nào??
    #5
    1 person likes this.
  8. maxdbk

    maxdbk


    - Trước kia người ta ít quan tâm tới ASC (Ascorbic acid - vitamin C) trong nước tiểu, ngày nay các máy phân tích nước tiểu thường có thêm chỉ số này là vì Ascorbic có tính oxy hoá rất mạnh, khi có trong nước tiểu nó sẽ làm thay đổi kết quả của một chỉ số khác trong nước tiểu ví dụ như glucose niệu, creatinin niệu... như vậy nếu ASC (+) trong nuớc tiểu thì nên làm lại glucose niệu, creatinin niệu.
    - ASC niệu (+) khi nồng độ chất này từ 20 mg/dl trong nước tiểu.
    #6
    1 person likes this.
  9. dxn

    dxn

    Chào các bác,
    Cho em hỏi chút, xet nghiệm nước tiểu độ pH = 9 thì có vấn đề gì không ạ??? Các trị số khác em xem thấy ok.
    Xin cảm ơn
    #7
  10. Junying

    Junying

    chào bạn!xét nghiệm nước tiểu PH =9 chứng tỏ nước tiểu có tính kiềm,có thể có các nguyên do:
    - Nhiễm trùng tiểu do proteus và pseudomonas gây phân hủy urea .
    - Toan hóa ống thận, suy thận mạn.
    - Kiềm chuyển hóa do nôn ói.
    - Kiềm hô hấp do tăng thông khí , thở nhanh.
    - Vi trùng từ nhiễm trùng tiểu làm nước tiểu có tính kiềm.
    - Ăn nhiều rau quả đặc biệt là cây họ đậu, cam quít làm kiềm hóa nước tiểu.

    Vì vậy bạn phải có kèm theo biểu hiện tình trạng cơ thể hay là các xét nghiệm khác như thế nào mới có thể đi tới kết luận chính xác được,bạn có các chỉ số xét nghiệm khác bình thường thì cũng không đáng ngại vấn đề này lắm!!
    Luôn theo dõi cơ thể có gì bất thường để phòng và có 1 sức khỏe tốt bạn nhé!!!
    #8
  11. levancong_hmtu

    levancong_hmtu

    Cho em hỏi kỹ chút nữa :" Ascorbic có tính oxy hoá rất mạnh, khi có trong nước tiểu nó sẽ làm thay đổi kết quả của một chỉ số khác trong nước tiểu ví dụ như glucose niệu, creatinin niệu." . Ảnh hưởng như thế nào ạ?????
    #9