1. CHẨN ĐÓAN VÀ THEO DÕI CHUYỂN DẠ BẤT THƯỜNG - Phác đồ điều trị sản khoa kh

    Thảo luận trong 'Sản phụ khoa' bắt đầu bởi daiduongbuon, 29/8/11. | Lượt Xem: 1355 | Đã có: 3 bình luận

    CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI CHUYỂN DẠ BẤT THƯỜNG 1

    Phác đồ điều trị sản khoa khoa phòng sanh Bv Từ Dũ





    Chuyển dạ (CD)

    Chuyển dạ là giai đoạn cuối cùng kết thúc tính trạng thai nghén làm cho thai nhi và rau thai được đưa ra khỏi buồng tử cung (TC) qua đường âm đạo.

    Một cuộc chuyển dạ đẻ thường xẩy ra sau một thời gian thai nghén từ 37 (259 ngày) đến 41 tuần lễ (287 ngày), trung bình là 40 tuần lễ (280 ngày)



    1. Chẩn đoán chuyển dạ: Chuyển dạ được xác định dựa vào 4 triệu chứng chính sau đây:

    - Các cơn co TC có đau bụng tăng dần lên với những đặc điểm từ nhẹ đến mạnh, từ ngắn đến dài, từ thưa đến mau với tần số là 3 cơn co trong 10 phút, mỗi cơn co kéo dài trên 20 giây.

    - Sản phụ thấy ra chất nhầy ( nhưa chuối) ở âm đạo.

    - Cổ tử cung xoá hết hoặc gần hết và đã mở từ 2 cm trở lên.

    - Đầu ối thành lập: Khi chuyển dạ, cực dưới túi ối sẽ dãn dần ra do các cơn co TC dồn nước ối xuống tạo thành đầu ối.


    2. Phân biệt chuyển dạ thật và chuyển dạ giả


    Chuyển dạ thật

    -Cơn co tử cung : Lúc đầu nhẹ - ngắn - thưa
    Tiến triển tăng dần lên theo quá trình CD, cơn co gây đau.

    -Xoá mở cổ tử cung : Cổ tử cung biến đổi, mở rộng dần theo quá trình chuyển dạ


    Chuyển dạ giả

    -Cơn co tử cung thất thường, không tiến triển tăng dần lên như chuyển dạ thật

    -Cổ tử cung hầu như không tiến triển gì sau một thời gian theo dõi

    Tóm lại, có thể nghĩ đến chuyển dạ giả khi theo dõi sản phụ không thấy mức độ tiến triển về cơn co tử cung, độ xoá mở cổ tử cung, sự thành lập đầu ối, mức độ xuống của ngôi thai, trong đó quan trọng nhất là cơn co tử cung.


    3. Các giai đoạn của một cuộc chuyển dạ:

    Chuyển dạ đẻ được chia thành ba giai đoạn:

    3.1. Giai đoạn I (còn gọi là giai đoạn mở cổ TC) được tính từ khi cổ tử cung (CTC) bắt đầu mở đến 10 cm (mở hết). Giai đoạn mở CTC chia ra 2 pha:

    - Pha tiềm tàng (1a) CTC bắt đầu mở đến 3 cm, pha này CTC tiến triển chậm, thời gian 8 giờ.

    - Pha tích cực (1b) CTC mở từ 3 cm đến 10cm, pha này CTC tiến triển nhanh, thời gian chừng 7 giờ, mỗi giờ CTC mở thêm được 1 cm.

    3.2. Giai đoạn II (còn gọi là giai đoạn sổ thai) tính từ lúc CTC mở hết, ngôi lọt đến lúc thai sổ ra ngoài. Thời gian trung bình từ 30 phút đến 1 giờ.

    3.3. Giai đoạn III (còn gọi là giai đoạn sổ rau) tính từ lúc sổ thai đến khi rau sổ ra ngoài. Thời gian trung bình từ 15 phút đến 30 phút.

                  

  2. Click Like Dưới Đây Để Nhận Bài Mới Từ PhoDenDo.Vn Trên Facebook của bạn:

  3. daiduongbuon

    Tác giả: daiduongbuon

    Bài viết: 1,342
    Đã được thích:
    759
    #1
  4. daiduongbuon

    daiduongbuon


    CHẨN ĐÓAN VÀ THEO DÕI CHUYỂN DẠ BẤT THƯỜNG 2​




    Các yếu tố tiên lượng một cuộc chuyển dạ

    Yếu tố tiên lượng là các dấu hiệu được phát hiện khi hỏi sản phụ, khi thăm khám và trong quá trình theo dõi chuyển dạ giúp cho người thầy thuốc đánh giá, dự đoán về một cuộc chuyển dạ và quá trình đẻ. Các dấu hiệu đó nếu ở trong phạm vi bình thường thì đó là các yếu tố tiên lượng tốt. Ngược lại, nếu có những dấu hiệu, những chỉ số không bình thường thì cuộc đẻ sẽ gặp khó khăn, tai biến có thể xẩy ra.


    1. Quan niệm về một cuộc đẻ bình thường: Quan niệm về một cuộc đẻ bình thường bao gồm nhiều yếu tố:

    - Sản phụ đẻ được tự nhiên theo đường âm đạo sau một cuộc chuyển dạ xẩy ra bình thường.

    - Trong chuyển dạ cũng như khi đẻ không phải can thiệp bất cứ thuốc gì hoặc thủ thuật, phẩu thuật nào.

    - Không có biến cố nào xẩy ra cho mẹ và con khi chuyển dạ, trong khi đẻ và sau đẻ.

    - Một số chỉ tiêu cụ thể đã được nêu ra để đánh giá một cuộc đẻ bình thường:
    + Mẹ khoẻ mạnh: không có bệnh (cấp, mạn tính), không có dị tật và di chứng bệnh (toàn thân, sinh dụ
    c), không có tiền sử đẻ khó, băng huyết…
    + Không có biến cố trong khi có thai lần này.
    + Tuổi thai hết 37 đến 41 tuần.
    + Một thai – ngôi chỏm.
    + Chuyển dạ tự nhiên.
    + Cơn co tử cung bình thường theo sự tiến triển của chuyển dạ
    + Nhịp tim thai ổn định trong suốt thời kỳ chuyển dạ.
    + Tình trạng ối bình thường (không đa ối, không thiểu ối, không vỡ ối non và sớm, nước ối không có phân su, không có máu)
    + Thời gian chuyển dạ bình thường, trung bình 16 - 18 giờ.
    + Ngôi tiến triển tốt từ cao xuống thấp.
    + Thời gian rặn đẻ bình thường (dưới 60 phút).
    + Thai sổ tự nhiên không cần can thiệp (trừ cắt tầng sinh môn).
    + Không phải dùng bất cứ thuốc gì, kể cả việc cho thở oxy.
    + Thai đẻ ra cân nặng trên 2500g, Apgar sau phút đầu phảI từ 8 điểm trở lên.
    + Sổ rau bình thường (dưới 30 phút) trong và sau sổ rau không băng huyết, không sót rau.


    2. Các yếu tố tiên lượng một cuộc chuyển dạ bất thường:

    Đó là những dấu hiệu, những triệu chứng bất thường thể hiện trong quá trình mang thai và quá trình theo dõi chuyển dạ cần phải chuyển tuyến để xử trí kịp thời

    2.1. Yếu tố về mẹ :

    - Chảy máu trong khi có thai và ra máu nhiều khi chuyển dạ.

    - Tuổi mẹ: trước 18 hoặc sau 35 tuổi nếu là con so, sau 40 tuổi nếu là con rạ.

    - Đẻ quá dày hoặc quá nhiều (khoảng cách giữa 2 lần đẻ dưới 2 năm, đẻ trên 4 lần).

    - Thai phụ lo lắng, sợ hãi, mệt mỏi vì các lý do sức khoẻ cá nhân, gia đình và xã hội.

    - Mạch nhanh, huyết áp cao hoặc thấp, nhiệt độ cơ thể tăng, khó thở.

    - Khung chậu hẹp, giới hạn hoặc méo. Tầng sinh môn cứng rắn.

    - Tiền sử đẻ khó: mổ đẻ cũ, Forceps, giác hút băng huyết khi đẻ.

    - Các bệnh có sẵn từ trước hoặc mới phát sinh trong quá trình chuyển dạ (bệnh tim mạch, phổi, gan, thận, tăng huyết áp, tiền sản giật, sản giật, thiếu máu, nhiễm khuẩn).

    2.2. Yếu tố về thai và phần phụ của thai :

    - Thai quá ngày sinh hoăc non tháng.

    - Đa thai, ngôi bất thường, thai to.

    - Tim thai : nhịp tim thai trên 160 lần/ phút hoặc dưới 120 lần/phút.

    - Tình trạng ối :
    + Đầu ối phồng hay hình quả lê, màng ối dầy, ối vỡ non, ối vỡ sớm.
    + Nước ối có phân su, máu hoặc có mùi hôi.
    + Đa ối hay thiểu ối.

    - Rau tiền đạo, rau bong non.

    2.3. Tiến triển của cuộc chuyển dạ :

    - Cơn co tử cung bất thường :
    + Tăng co bóp: cơn co mạnh, cơn co mau hoặc tăng cả hai (cơn co mạnh và mau).
    + Giảm co bóp: cơn co yếu, cơn co thưa hoặc giảm cơn co toàn bộ (cơn co yếu và thưa).
    + Rối loạn cơn co : cơn co tử cung không đồng bộ

    - Xoá mở cổ tử cung không tốt : cổ tử cung dầy, cứng, phù nề, mở chậm hoặc không mở thêm.

    - Chuyển dạ kéo dài so với biểu đồ chuyển dạ.

    - Độ lọt của ngôi thai : đầu luôn luôn chờm vệ. Ngôi thai không tiến triển, đầu không cúi, có hiện tượng chồng khớp sọ hoặc không lọt.

    #2
  5. daiduongbuon

    daiduongbuon


    CHẨN ĐÓAN VÀ THEO DÕI CHUYỂN DẠ BẤT THƯỜNG 3 ​






    Các nguyên tắc cơ bản về chăm sóc trong khi chuyển dạ

    1. Phải theo dõi chuyển dạ một cách toàn diện có hệ thống, phải thành thạo các thao tác chuyên môn, phải biết ghi và phân tích được một biểu đồ chuyển dạ để phát hiện các yếu tố bất thường trong theo dõi chuyển dạ.

    2. Khi đỡ đẻ, làm thủ thuật giúp sanh, bóc nhau, kiểm tra nhau, làm rốn sơ sinh, khâu tầng sinh môn, … phải thao tác đúng qui trình, đảm bảo vô khuẩn.

    3. Phải sử dụng biểu đồ chuyển dạ cho mọi sản phụ khi chuyển dạ tại tất cả các tuyến. Nữ hộ sinh, y sĩ, bác sĩ chuyên khoa phụ sản được khám xác định chuyển dạ.



    Phác đồ điều trị sản khoa khoa phòng sanh Bv Từ Dũ​
    #3
  6. daiduongbuon

    daiduongbuon


    CHẨN ĐÓAN VÀ THEO DÕI CHUYỂN DẠ BẤT THƯỜNG 4 ​





    Các công việc cụ thể để theo dõi một cuộc chuyển dạ đẻ thường

    Sau khi sản phụ đã được khám nhận, NHS phải thực hiện các công việc theo dõi mọi diễn biến và sự tiến triển của chuyển dạ, kịp thời phát hiện những nguy cơ có thể xuất hiện khi chuyển dạ , đảm bảo được độ an toàn cao nhất đối với cả mẹ và con.

    Trong quá trình chuyển dạ sản phụ cần được theo dõi về 6 mặt dưới đây (dựa theo Biểu đồ chuyển dạ):


    1. Các yếu tố cần theo dõi được tóm tắt trong bảng dưới đây:

    Pha tiềm tàng

    - Mạch : 1 giờ/lần
    - Huyết áp: 1 giờ/ lần
    - Nhiệt độ : 4 giờ/lần
    -Tim thai :30 phút
    - Cơn co tử cung :1 giờ
    - Độ xoá mở cổ TC: 4 giờ
    -Nước ối: 4 giờ
    -Độ lọt của ngôi: 1 giờ


    Pha tích cực

    - Mạch : 1 giờ/lần
    - Huyết áp: 1 giờ/ lần
    - Nhiệt độ : 4 giờ/lần
    --Tim thai: 15 phút
    - Cơn co tử cung :30 phút.
    - Độ xoá mở cổ TC : 2 - 4 giờ
    - Nước ối : 2 - 4 giờ
    -Độ lọt của ngôi : 30 phút
    Chồng khớp : 2 - 4 giờ


    Giai đoạn sổ thai:Tim thai : Sau mỗi cơn rặn


    2. Báo BS khi: nếu có dấu hiệu bất thường biểu hiện bằng các triệu chứng sau:

    - Mạch trên 90 lần/phút, dưới 60 lần/phút.

    - Huyết áp trên 140/90, dưới 90/60 mmHg.

    - Nhiệt độ trên 37,5oC.

    - Toàn trạng mệt mỏi, khó thở.

    - Có dấu hiệu suy thai: nước ối có lẫn phân su hoặc máu, nhịp tim thai nhanh (trên 160 lần/phút) chậm (dưới 120 lần/phút) hoặc không đều (lúc nhanh lúc chậm )

    - Cơn co bất thường: quá dài (trên 1phút), quá ngắn (dưới 20 giây) có liên quan đến tiến triển chậm của cổ tử cung.

    - Bất tương xứng giữa khung chậu và đầu thai nhi: đầu không lọt, có hiện tượng chồng khớp sọ từ độ 2 trở lên.

    - Cổ tử cung tiến triển chậm: pha tiềm tàng kéo dài (trên 8 giờ); pha tích cực trì trệ (mở dưới 1 cm/giờ).



    Phác đồ điều trị sản khoa khoa phòng sanh Bv Từ Dũ ​
    #4