1. Atlas huyết học

    Thảo luận trong 'Huyết Học' bắt đầu bởi Junying, 1/1/12. | Lượt Xem: 7153 | Đã có: 0 bình luận
    Atlas huyết học



    CÁC TẾ BÀO MÁU VÀ CƠ QUAN TẠO MÁU BÌNH THƯỜNG
    (Normal Cells of the Blood and Hematopoietic Organs)


    1. Sự hình thành các dòng tế bào máu
    1.1 Các tiền thân tế bào hồng cầu: Các tiền nguyên hồng cầu(Proerythroblasts) và nguyên hồng cầu ưa bazơ(Basophilic Erythroblasts):

    [​IMG]

    Fig 1: Giai đoạn sớm của quá trình tạo hồng cầu​

    a. Tiền thân sớm nhất của HC là tiền nguyên hồng cầu(proerythroblast), tế bào này lớn, sẫm màu có chất nhiễm sắc trong nhân sắp xếp không chặt(loosly arranged nuclear chromatin)(1); Phía dưới có 2 nguyên HC chính sắc(orthochromatic erythroblast)(2); ở bên phải có 1 tế bào hậu tủy bào(metamyelocyte)(3)
    b. Tiền nguyên HC(1)
    c. Tiền nguyên HC(1), nguyên tủy bào(myeloblast)(2); tiền tủy bào(promyelocyte)(3); hậu tủy bào(metamyelocyte)(4); bạch cầu hạt trung tính nhân đũa(segmented neutrophilic granulocyte)(5)

    1.2 Khi số lượng hồng cầu tăng cao, các tiền HC có nhân có thể ra máu ngoại vi:

    [​IMG]


    a. Hai nguyên HC ưa base(basephilic erythroblast) có cấu trúc chất nhiễm sắc đặc(condensed chromatin structure)(1) và một nguyên hồng cầu đa sắc( polychromactic erythroblast) có nhân hầu như bắt màu đồng nhất(homogenous)(2)
    b. Quá trình tạo hồng cầu ở tủy xương thường diễn ra ở xung quanh một đại thực bào với 1 lớp tương bào rộng, sáng màu(1). Xung quanh nó là các nguyên HC đa sắc với các kích thước khác nhau. Nguyên HC phân bào(2)
    c. Nguyên HC đa sắc(1) và nguyên hồng cầu chính sắc(orthochromatic erythroblast)(nguyên bào bình thường-normoblast)(2)
    d. Tỷ trọng chất nhiễm sắc của nhân giống như các tế bào lympho(1) và nguyên hồng cầu(2) nhưng chất nguyên sinh của nguyên hồng cầu rộng và có màu giống với hồng cầu đa sắc(3).
    e. Tế bào hồng cầu bình thường với nhiều kích cỡ. Một tế bào lympho(1) và một vài tế bào đông máu(2) cũng được quan sát thấy. Các tế bào hồng cầu có chất nhân hẹp hơn chất nhân của các lymphocyte

    1.3 Các tiền tế bào bạch cầu: Nguyên tủy bào(Myeloblasts) và tiền tủy bào(Promyelocytes:

    [​IMG]

    Fig 3: Tiền thân của bạch cầu hạt​

    a. Tiền thân muộn nhất của dòng bạch cầu hạt là nguyên tủy bào. Các tế bào này có chất nhiễm sắc trong nhân rộng, dạng lưới chặt và một lớp tương bào hẹp sáng màu không có các hạt.
    b. Nguyên tủy bào và các bạch cầu hạt với nhân dạng đũa(mẫu phân tích máu được lấy từ bệnh nhân bạch cầu tủy cấp)
    c. Nguyên tủy bào(1), tế bào bắt đầu xuất hiện hạt bắt màu azuro(mũi tên) và 1 tiền tủy bào(promyelocyte)(2) có nhiều hạt azuro, các hạt này thường thấy ở ngoại vi nhân
    d. Tiền tủy bào(1) lớn, tủy bào(2), hậu tủy bào(metamyelocyte)(3) và hồng cầu đa sắc(polychromatic erythroblast)(4)

    1.4 Các tiền tế bào bạch cầu: Nguyên tủy bào và hậu tủy bào(Metamyelocytes)

    [​IMG]

    Fig 4: Các tủy bào và hậu tủy bào​

    a. Các tủy bào non. Cấu trúc chất nhiễm sắc đặc hơn chất NS của các tiền tủy bào. Mẫu máu này lấy ở bệnh nhân bị nhiễm khuẩn, các bạch cầu hạt tăng cao.
    b. Tủy bào có cấu trúc nhân thanh mảnh(tương bào thì vẫn bắt màu bazo)
    c. Tủy bào(1) dòng bạch cầu đũa(2)
    d. Hậu tủy bào có dạng của tủy bào mới chớm hình thành dạng thùy

    1.5 Tiền bạch cầu trung tính: Các tế bàn band(Band Cells) và các bạch cầu trung tính nhân đũa(Segmented Neutrophils)

    [​IMG]

    Fig 5: Các tế bào bạch cầu trung tính(Các bạch cầu hạt trung tính-neutrophilic granulocytes)​

    a. Chuyển dạng giữa 1 hậu tủy bào(metamyelocyte) và 1 tế bào band(band cell)
    b. Tế bào band(1) có rất nhiều hạt
    c. Hai tế bào band
    d. Các tế bào band cũng có thể xuất hiện thành khối
    e. BC đũa
    f. BC đũa sau phản ứng peroxidase
    g. BC đũa sau nhuộm màu alkaline leukocyte phosphatase

    1.6 Thoái biến tế bào, Các hạt đặc biệt, và biến đổi nhân ở BC hạt trung tính:

    [​IMG]

    [​IMG]

    Fig 6: Các dòng BC hạt trung tính.​

    a. Các hạt gây độc thực sự của các BC hạt trung tính(1)(2)(Hình ảnh các hạt gây độc ở (1) rõ hơn (2))
    b. Sự nhiễm trùng thấy nhiều hạt gây độc, nhiều không bào, và thể Dohle(mũi tên) trong các TB band(1) và 1 monocyte(2)
    c. Tế bào giả Pelger nhìn giống như chiếc kính dâm(căn nguyên do nhiễm độc hoặc loạn sản tủy)
    d. Thể Dohle nhìn giống thể vùi bắt màu base(mũi tên) không có hạt gây độc. Cùng với các tế bào đông máu gợi ý bất thường May-Hegglin
    e. Tăng đoạn bạch cầu hạt trung tính(6 đoạn hoặc nhiều hơn). Có sự tăng các tế bào như vậy trong thiếu máu hồng cầu to(megaloblastic anemia)
    f. Thể dùi trống(drumstick)(mũi tên1) và tế bào đông máu(mũi tên 2)
    g. Hạt rất to ở máu sau khi hóa trị liệu
    h. BC hạt trung tính đang thoái biến(degradation), thường xuất hiện sau lưu trữ thời gian dài( thường sau 8 giờ)

    1.7 BC hạt bắt màu acid-BC ái toan(Eosinophilic Granulocytes (Eosinophils)) và BC bắt màu base- BC ái kiềm(Basophilic Granulocytes (Basophils))

    [​IMG]

    Fig 7: Các bạch cầu ái toan và ái kiềm:​

    a-c: Các BC E có các tiểu thể, các hạt bắt màu cam.
    d. Ngược lại, các hạt của BC hạt trung tính không ở xung quanh nhân nhưng chụm lại thành chùm.
    e. BC hạt ưa kiềm(Basinophil): Các hạt là các tiểu thể giống như những hạt của BC hạt ưa acid nhưng bắt màu xanh sậm tới tím
    f. Nhiều hạt to trong 1 BC hạt ưa kiềm ở bệnh tăng sản tủy mạn tính

    1.8 Monocytes:

    [​IMG]

    Fig 8: Monocytes:​

    a-c: Thứ tự xuất hiện các loại monocyte có dạng thùy, nhân, bào tương bắt màu xám và các hạt sáng màu.
    d. Tế bào mono đại thực bào(Phagocytic monocyte) có các không bào trong tương bào
    e. Monocyte(1) ở bên phải của một lymphocyte với các hạt bắt màu azuro(2)
    f. Monocyte(1) với chất nhân giống một tế bào BC band nhưng tương bào của nó bắt màu xanh xám. Lymphocyte(2)
    g. Một monocyte thực bào 2 hồng cầu và chứa chúng trong tương bào(mũi tên)
    h. Nhuộm màu esterase

    1.9 Lymphocytes:

    [​IMG]

    Fig 9: Lymphocytes:​

    a-c: Thứ tự xuất hiện các lymphocyte bình thường
    d: Ở trẻ sơ sinh, nhân của một vài tế bào lympho có thể có hình chữ V hoặc hình đoạn.
    e. Một vài tế bào lympho có các hạt có thể xuất hiện ở người bình thường
    f. Đôi khi thiếu trigger, bào tương có thể rộng ra
    g. Một mẫu máu thử sau khi nhiễm khuẩn có thể xuất hiện 1 vài tế bào plasma, các té bào sẽ phát triển thành tế bào lympho B

    1.10 Các tế bào nhân khổng lồ(Megakaryocytes) và các tiểu cầu(Thrombocytes)

    [​IMG]

    Fig 10: Megakaryocytes and thrombocytes.​

    a. Megakaryocytes trong mẫu XN tủy xương. Tương bào rộng, mịn, các đám mây hạt là 1 dấu hiện bắt đầu hình thành các tiểu cầu
    b. Đậm độ bình thường của các tiểu cầu đứng giữa các tế bào hồng cầu, các tiểu cầu nhỏ với các kích cỡ khác nhau
    c-d: Mẫu máu ngoại vi với sự kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân đông máu rải rác lòng mạch

    *****************************************



    CÁC TẾ BÀO HỒNG CẦU BÌNH THƯỜNG Ở CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN​


    1. Rubriblast(pronormoblast): Tiền nguyên hồng cầu

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]


    2. Rubricyte(polychromatic normoblast): Nguyên hồng cầu đa sắc

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    3. Porubricyte(Basephilic normoblast): Nguyên hồng cầu ưa kiềm

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]


    4. Metarubricyte(orthochromatic normoblast): Nguyên hồng cầu giai đoạn cuối( Nguyên hồng cầu chính sắc)

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]


    5. Polychromatophilic erythrocyte(reiculocyte):Hồng cầu đa sắc(hồng cầu lưới)

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]


    6. Erythrocyte(discocyte): Hồng cầu trưởng thành

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]


    Nguồn:Bsdany
                  

  2. Click Like Dưới Đây Để Nhận Bài Mới Từ PhoDenDo.Vn Trên Facebook của bạn:

  3. Junying

    Tác giả: Junying

    Bài viết: 886
    Đã được thích:
    498
    #1